Máy đọc màu ngành nhựa Hãng LK
Máy đọc màu ngành nhựa (hay gọi là máy đo detal E) là thiết bị không mấy xa lạ đối với các hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quy trình sản xuất. Thiết bị này đặc biệt dùng để đo và so sánh màu sắc giúp cho người sử dụng biết được mức độ sai lêch màu có còn nằm trong phạm vi cho phép hay không ? Nếu không thì mức sai lệch hiện tại là bao nhiêu và điều chỉnh màu như thế nào ?
Giới thiệu chung một số dòng máy đọc màu ngành nhựa Hãng LK
Phía dưới là 1 số dòng máy đo màu loại để bàn và loại cầm tay kính mời quý đọc giả tham khảo
Loại cầm tay

Loại để bàn

Ưu điểm của máy đọc màu ngành nhựa Hãng LK.
Có nhiều dòng sản phẩm máy đo dạng để bàn và máy đo màu cầm tay
Giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn, máy đặt bàn phù hợp cho phòng thí nghiệm , máy cầm tay thiết kế nhỏ gọn phù hợp đo trong dây chuyển sản xuất hoặc môi trường yêu cầu tính lưu động cao.
Giá cả cạnh tranh có nhiều sản phẩm phân khúc giá khác nhau
Tùy vào kinh phí của khách hàng có thể chọn dòng máy phù hợp. Giá cả giao động từ 4,000,000 VND đền 300,000,000 VND tùy dòng sản phẩm.
Giao diện sử dụng đơn gian thân thiện
Máy đo màu đọc màu ngành nhựa của Hãng LK được thiết kế màn hình màu cảm ứng, giao diện đơn giản dễ nhìn.
Ngoại quan máy thiết kế đa dạng:
Máy quang phổ để bàn và máy cầm tay được thiết kế đặc biệt và có nhiều lựa chọn chiều đo khác nhau ( đo dọc hoặc đo đứng , hoặc đo nằm ngang) , phù hợp với nhiều khuôn nhựa sản phẩm nhựa có kết cấu đặc biệt.
Tính năng phần mềm hiện đại và hiện thị được nhiều chỉ số trong ngành
Đi kèm máy là phần mềm chuyên dụng thể hiện được nhiều chỉ số như mức độ sai lệch màu , chỉ số ISO Bright , chỉ số đo độ mờ Haze, chỉ số yellow index whiteness index,…
Máy có nhiều chế độ đo
Máy đọc màu ngành nhựa Hãng LK tùy theo dòng máy mà có tích hợp chế độ đo phản xạ và chế độ đo xuyên thấu.
Chế đo đo phản xạ phù hợp cho mẫu không trong suốt như mẫu nhựa, chíp nhựa khuôn , vải da,..
Chế độ đo xuyên thấu: đo các mẫu nhìn xuyên qua được như mẫu màng Pe , màng PE , nhựa trong và kính.
Vì sao phải dùng máy đọc màu ngành nhựa để kiểm tra màu sắc
Trong ngành nhựa, người ta dùng máy đọc màu ngành nhựa(colorimeter / spectrophotometer) để kiểm tra màu sắc vì nhiều lý do quan trọng liên quan đến độ chính xác, ổn định và chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là các lý do chính:
- Kiểm tra màu chính xác hơn mắt người
Mắt người không ổn định và dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
- Ánh sáng môi trường
- Góc nhìn
- Mệt mỏi của mắt
- Cảm nhận màu khác nhau giữa mỗi người
Nên máy đọc màu ngành nhựa đo màu bằng dữ liệu số (L, a, b*, ΔE)** nên khách quan và chính xác hơn.
- Đảm bảo màu sắc đồng nhất giữa các lô sản xuất
Trong sản xuất nhựa, nếu pha màu không chuẩn:
Lô sản phẩm này có thể đậm hơn hoặc nhạt hơn lô trước và khách hàng sẽ không chấp nhận sản phẩm khác màu
Vì vậy máy đọc màu ngành nhựagiúp so sánh với mẫu chuẩn (master color) để đảm bảo các lô giống nhau.
- Phát hiện sai lệch màu rất nhỏ
Có những sai lệch mắt thường không thấy rõ, nhưng vẫn ảnh hưởng đến chất lượng.
Máy đọc màu ngành nhựasẽ cho ra chỉ số:ΔE (Delta E): độ sai khác màu
Nếu ΔE vượt tiêu chuẩn → sản phẩm bị xem là reject và xem như không đạt chuẩn
Dưới đây là một vài ví dụ về giá trị deltal E trong ngành nhựa:
- ΔE < 1 → gần như giống hoàn toàn
- ΔE 1–2 → chấp nhận được
- ΔE > 3 → khác màu rõ rệt
- Kiểm soát quá trình pha màu nhựa
Trong sản xuất nhựa thường dùng các liệu cơ bản như sau:
Nhựa nguyên sinh + masterbatch màu
Nếu khách hàng pha sai tỷ lệ hoặc quá trình tạo ra sản phẩm không đạt chuẩn thì có thể dẫn đến → màu lệch
Một ý nghĩa quang trong của máy đọc màu ngành nhựa nữa là giúp:
- Điều chỉnh tỷ lệ hạt màu
- Đảm bảo màu đúng yêu cầu khách hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng
Các công ty lớn (ô tô, điện tử, bao bì) thường yêu cầu: kiểm soát màu bằng thiết bị đo
có báo cáo dữ liệu màu, điều này giúp đảm bảo tiêu chuẩn sản phẩm. Máy đọc màu ngành nhựa có kết hợp phần mền lưu trữ , phân tích và suất báo cáo dữ liệu màu do đo sẽ rất phù hợp cho người tiêu dùng.
Ý nghĩa các chỉ số L* a* b* và ΔE trong máy đọc màu ngành nhựa.
Dưới đây là định nghĩa và giải thích về hệ màu L* a* b* và ΔE trong máy đọc màu ngành nhựa
Các chỉ số L* a* b* là hệ màu trong hệ màu CIELAB, được dùng rất phổ biến trong kiểm tra màu sắc ngành nhựa, sơn, dệt, in ấn vì nó mô tả màu theo cách gần với cảm nhận của mắt người.
Hệ màu L* a* b* này có 3 trục chính:
- Chỉ số L* (Lightness – độ sáng)
Thể hiện độ sáng hoặc tối của màu.
Giá trị:
L* = 0 → màu đen hoàn toàn
L* = 100 → màu trắng hoàn toàn
Ví dụ:
Nhựa màu trắng → L* cao (khoảng 80–95)
Nhựa màu đen → L* thấp (khoảng 5–20)
L* chỉ nói về sáng – tối, không nói về màu sắc.
- Chỉ số a* (trục đỏ – xanh lá)
Chỉ ra xu hướng màu theo trục:
+a* → thiên về đỏ,–a* → thiên về xanh lá
Ví dụ:
Nhựa đỏ → a* dương lớn
Nhựa xanh lá → a* âm
- Chỉ số b* (trục vàng – xanh dương)
Chỉ ra xu hướng màu theo trục:
+b* → thiên về vàng, –b* → thiên về xanh dương
Ví dụ:
Nhựa vàng → b* dương
Nhựa xanh dương → b* âm
- Ví dụ một bộ giá trị L*a*b* hiện thị trong máy đọc màu ngành nhựa
Ví dụ đo một sản phẩm mẫu chuẩn chíp nhựa trong sản xuất khuôn nhựa máy quạt của công ty ABC có giá trị như sau:
L* = 70 → màu khá sáng
a* = 15 → hơi đỏ
b* = 30 → thiên vàng
Màu sẽ giống cam hoặc vàng cam.
- Ứng dụng trong kiểm tra màu nhựa
Máy đo màu sẽ:
Đo L* a* b* của mẫu chuẩn, đo L* a* b* của sản phẩm
Sau khi đo xong máy sẽ tính ΔE (Delta E) → độ lệch màu
Nếu ΔE vượt tiêu chuẩn → sản phẩm bị lệch màu.
Bảng tóm tắt ý nghĩa và giá trị hệ trục màu L* a* b* trong máy đọc màu ngành nhựa.
| Chỉ số | Ý nghĩa | Giá trị |
| L* | Độ sáng | 0 (đen) → 100 (trắng) |
| a* | Đỏ ↔ Xanh lá | + đỏ / – xanh lá |
| b* | Vàng ↔ Xanh dương | + vàng / – xanh dương |
Cách đọc kết quả máy đọc màu ngành nhựatrong QC ngành nhựa
Trong QC ngành nhựa, khi dùng máy đo màu (colorimeter / spectrophotometer), kết quả thường hiển thị các giá trị L*, a*, b* và ΔE. QC cần đọc các chỉ số này để biết sản phẩm có đúng màu chuẩn hay không.
Dưới đây là ví dụ cụ thể khi đo màu chi tiết khuôn nhựa trong máy lạnh của công ty ABC ở quận 9 thành phổ Hồ Chí Minh
Bước 1: Xác định mẫu chuẩn (Standard)
Trước khi kiểm tra, phải có màu chuẩn:
Mẫu chuẩn từ khách hàng
Mẫu golden sample
Giá trị màu lưu trong máy
Ví dụ mẫu chuẩn:
Chỉ số và giá trị
L* : 72.10
a*: 5.20
b*:18.50
Đây là màu đúng yêu cầu.
Bước 2. Đo sản phẩm cần kiểm tra (Sample)
Sau khi đo sản phẩm:
Chỉ số và giá trị
L*: 71.40
a*: 6.00
b*: 17.80
- So sánh ΔL*, Δa*, Δb*
Máy sẽ tính độ lệch so với mẫu chuẩn.
| Chỉ số | Ý nghĩa | Ví dụ |
| ΔL* | lệch sáng/tối | -0.70 → tối hơn |
| Δa* | lệch đỏ/xanh lá | +0.80 → đỏ hơn |
| Δb* | lệch vàng/xanh dương | -0.70 → bớt vàng |
4 So sánh với tiêu chuẩn chấp nhận
Mỗi công ty sẽ có giới hạn ΔE.
Ví dụ tiêu chuẩn thường gặp:
| ΔE | Đánh giá |
| < 1 | gần như giống hoàn toàn |
| 1 – 2 | chấp nhận được |
| 2 – 3 | hơi khác màu |
| > 3 | NG (reject) |
Ví dụ cách QC đọc kết quả
Giả sử máy hiển thị:
| Giá trị | Kết quả |
| ΔL* | -0.7 |
| Δa* | +0.8 |
| Δb* | -0.7 |
| ΔE | 1.2 |
Lúc này các bạn QC sẽ hiểu ý nghĩa của thông số sai lệch như sau
- Sản phẩm tối hơn mẫu chuẩn
- Đỏ hơn
- ít vàng hơn
- Tổng sai lệch ΔE = 1.2 → đạt
Sản phẩm tham khảo thêm máy pha màu tự động
